Trang thông tin thi, tuyển sinh

Sở Giáo dục và Đào tạo Bến Tre

Danh mục, Thông tin cần biết

Thông tin thí sinh cần biết về kỳ thi tuyển sinh vào lớp 10

NHỮNG ĐIỀU THÍ SINH CẦN LƯU Ý

DỰ TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 TRƯỜNG THPT CÔNG LẬP NĂM HỌC 2017-2018

 

 I. Tuyển sinh vào lớp 10 THPT Chuyên Bến Tre

  1. Đối tượng và điều kiện dự tuyển:

Người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS), có tuổi từ 15-17.

         Đối với những học sinh được học vượt  lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Trong trường hợp này, các trường THPT (đơn vị  thu nhận hồ sơ ) phải kiểm tra đủ hồ sơ theo qui định của Bộ GD&ĐT, đồng thời báo cáo về Sở GD&ĐT trước kỳ thi 20 ngày.

- Học sinh có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bến Tre; trường hợp đặc biệt khác do UBND tỉnh quyết định.

- Xếp loại hạnh kiểm, học lực cả năm học các lớp cấp trung học cơ sở từ Khá trở lên;

- Xếp loại tốt nghiệp trung học cơ sở từ Khá trở lên.

  1. Hồ sơ đăng ký dự thi (tất cả đựng chung trong một phong bì).

- 02 phiếu đăng ký thi tuyển vào lớp 10 THPT Chuyên Bến Tre (có dấu giáp lai ảnh dán trong đơn và có xác nhận của lãnh đạo trường THCS).

- 01 bản sao giấy khai sinh (có chứng thực).

- 03 ảnh 3 x 4 (không kể ảnh dán trong đơn, mỗi ảnh có ghi tên và ngày sinh phía sau, tất cả ảnh để trong một phong bì nhỏ).

- Học bạ cấp THCS (bản chính)

- Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời.

- 01 bản sao giấy chứng nhận HSG cấp Huyện(TP), cấp Tỉnh (nếu có), có chứng thực.

  1. Tổ chức tuyển sinh:

Thí sinh trực tiếp nộp hồ sơ cho trường THPT Chuyên Bến Tre.

* Vòng 1: Sơ tuyển

Vòng sơ tuyển để chọn học sinh tham gia thi tuyển vòng 2 được căn cứ vào các tiêu chí sau:

+ Kết quả thi học sinh giỏi cấp huyện, tỉnh:

            - Học sinh giỏi huyện: 2 điểm;

            - Học sinh giỏi tỉnh: 4 điểm.

+ Kết quả xếp loại học lực 4 năm cấp trung học cơ sở:

            - Học sinh giỏi 4 năm: 4 điểm;

            - Học sinh giỏi 3 năm: 3 điểm;

            - Học sinh giỏi 2 năm: 2 điểm;

            - Học sinh giỏi 1 năm: 1 điểm.

+ Tốt nghiệp trung học cơ sở:

            - Giỏi: 2 điểm;

            - Khá: 1 điểm.

Học sinh trúng vào vòng 2 nếu tổng điểm theo các tiêu chí trên từ 3 điểm trở lên.

* Vòng 2: thi tuyển

- Đề thi: Đề thi được áp dụng hình thức tự luận. Riêng môn Ngoại ngữ được áp dụng hình thức phù hợp để đánh giá 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.

- Môn thi:

  1. Thời gian thi: 2 ngày 12-13/7/2017, cụ thể:

 5. Cách tính điểm xét tuyển:

- Điểm xét tuyển: Điểm xét tuyển vào lớp chuyên là tổng số điểm các bài thi không chuyên (môn chung), điểm bài thi môn chuyên tương ứng với lớp chuyên (đã tính hệ số); 

- Nguyên tắc xét tuyển: Chỉ xét tuyển đối với thí sinh được tham gia thi tuyển, đã thi đủ các bài thi quy định, không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và có điểm các bài thi môn chung đạt điểm trên 1/10, các bài thi môn chuyên đạt điểm trên 2/10 (chưa nhân hệ số).

  -  Cách xét tuyển: Căn cứ điểm xét tuyển vào lớp chuyên, xét từ cao xuống thấp để tuyển đủ chỉ tiêu được giao cho từng môn chuyên. Trường hợp xét đến chỉ tiêu cuối cùng có nhiều thí sinh có điểm xét tuyển bằng nhau thì tiếp tục xét chọn thí sinh theo thứ tự ưu tiên sau: Có điểm thi môn chuyên đăng ký dự thi cao hơn; có điểm sơ tuyển cao hơn; có điểm trung bình môn chuyên đăng ký dự thi năm học lớp 9 cao hơn; có điểm trung bình các môn học cuối năm học lớp 9 cao hơn.

  1. Quy định về chuyển nguyện vọng:

- Học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp Toán có thể đăng ký nguyện vọng 2 vào lớp Toán - Tin, nếu lớp Tin tuyển không đủ chỉ tiêu có thể xét tiếp số học sinh này để tuyển bổ sung vào lớp Tin.

- Học sinh đăng ký dự tuyển vào lớp Văn có thể đăng ký nguyện vọng 2 vào lớp chuyên Sử, chuyên Địa, nếu lớp Sử - Địa tuyển không đủ chỉ tiêu có thể xét tiếp số học sinh này để tuyển bổ sung vào lớp Sử - Địa.

    - Học sinh không trúng tuyển vào trường THPT chuyên Bến Tre được tham gia đăng ký xét tuyển vào các trường THPT không chuyên theo nhóm nguyện vọng trên địa bàn như một học sinh bình thường, trong đó lấy điểm 2 môn Ngữ văn (chung) và Toán (chung) để xét tuyển.

     - Học sinh đã trúng tuyển vào trường THPT chuyên Bến Tre không được chuyển nguyện vọng xét tuyển vào các trường THPT không chuyên.

  1. Thời gian nộp hồ sơ:

     - Phát hành hồ sơ tại Văn phòng trường THPT Chuyên Bến Tre từ ngày 15/5/2017.

     - Thời gian nhận hồ sơ từ 01/6/2017-10/6/2017.

     - Số điện thoại liên lạc: 075.3822.313

II. Tuyển sinh vào các trường THPT không chuyên

  1. Đối tượng và điều kiện dự thi.

- Đối tượng tuyển sinh là người học đã tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) chương trình giáo dục phổ thông hoặc chương trình giáo dục thường xuyên (GDTX), có tuổi từ 15-17.

Đối với những học sinh được học vượt  lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Trong trường hợp này, các trường THPT (đơn vị  thu nhận hồ sơ ) phải kiểm tra đủ hồ sơ theo qui định của Bộ GD&ĐT, đồng thời báo cáo về Sở GD&ĐT trước kỳ thi 15 ngày.

- Người học không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

  1. Hồ sơ đăng ký dự thi (tất cả để vào một phong bì)

- 02 phiếu đăng ký thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT (có dấu giáp lai ảnh dán trong đơn của trường THCS) và có xác nhận của lãnh đạo trường THCS.

- 03 ảnh 3 x 4 (không kể ảnh dán trong đơn, mỗi ảnh có ghi tên và ngày sinh phía sau, tất cả ảnh để trong một phong bì nhỏ)

- Học bạ cấp THCS (bản chính)

- 01 Bản sao giấy khai có chứng thực

- Bản sao bằng tốt nghiệp THCS hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp THCS tạm thời

- Giấy xác nhận chế độ ưu tiên, khuyến khích do cơ quan có thẩm quyền cấp (nếu có)

- Giấy xác nhận do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp (đối với thí sinh đã tốt nghiệp THCS từ những năm học trước) không trong thời gian thi hành án phạt tù; cải tạo không giam giữ hoặc vi phạm pháp luật.

  1. Nhóm nguyện vọng tuyển sinh:

Học sinh có đủ điều kiện theo quy định nêu trên nộp đơn đăng ký dự tuyển sinh vào lớp 10 THPT năm học 2017-2018 tại trường THPT theo nhóm nguyện vọng được qui định như sau:

  1. Tổ chức thi, xét tuyển:

- Môn thi: thi 2 môn Ngữ văn (hệ số 2), Toán (hệ số 2)

- Thời gian thi: 12/7/2017

Mỗi trường THPT thành lập môt Hội đồng coi thi, Hội đồng coi có thể có nhiều điểm thi (trong trường hợp các trường THPT không đủ phòng thi phải mượn trường THCS đặt điểm thi), toàn tỉnh sẽ tổ chức một hội đồng chấm thi chung.

Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức xét trúng tuyển vào lớp 10 theo nhóm nguyện vọng của từng nhóm trường nêu trên.

Các thí sinh không trúng tuyển vào trường THPT chuyên được lấy điểm thi 2 môn Ngữ văn (chung) và Toán (chung) để xét tuyển vào các trường THPT không chuyên theo nhóm nguyện vọng.

  1. Thời gian nộp hồ sơ: Thí sinh nộp hồ sơ tại trường THPT.

     - Phát hành hồ sơ tại các trường THPT: 15/5/2017.

- Thời gian nhận hồ sơ từ 01/6/2017-10/6/2017.

Khi hết hạn nộp Phiếu đăng ký dự thi, nếu phát hiện có nhầm lẫn, sai sót, thí sinh phải báo kịp thời cho cán bộ nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc Hội đồng thi trong thời gian nhận giấy báo dự thi để sửa chữa, bổ sung kịp thời.

  1. Điểm xét tuyển sinh:

            6.1. Điểm thi tuyển: Tổng điểm 2 môn Ngữ văn, Toán đã tính hệ số 2 (thang điểm 20).

            6.2. Điểm bình quân học tập và rèn luyện:

            Điểm Trung bình học lực (ĐTBHL) cuối năm các năm học lớp 6, 7, 8, 9: Điểm đánh giá học lực cuối năm của học sinh trên lớp.

            Điểm rèn luyện (ĐRL) các năm học lớp 6, 7, 8, 9: Trong mỗi năm học, hạnh kiểm loại Tốt tính 1,5 điểm; loại Khá tính 1 điểm, loại Trung bình tính 0,5 điểm, lấy bình quân 4 năm lớp 6, 7, 8, 9.

            Điểm bình quân các năm học (ĐBQCNH) là: tổng điểm bình quân học lực cuối năm và điểm bình quân rèn luyện các năm học lớp 6, 7, 8, 9.

 

            6.3. Điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển:

Điểm xét tuyển (Điểm XT): là tổng Điểm thi tuyển 2 môn Ngữ văn, Toán (hệ số 2); cộng với điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có); cộng với Điểm bình quân các năm học (ĐBQCNH) lớp 6, 7, 8, 9.

Điểm trúng tuyển: được xét lấy từ cao xuống thấp theo nhóm nguyện vọng cho đến khi đủ chỉ tiêu tuyển sinh của từng trường, điểm trúng tuyển chênh lệch giữa nguyện vọng 1 và nguyện vọng 2 là 2 điểm, chênh lệch giữa nguyện vọng 2 và nguyện vọng 3 là 2 điểm, chênh lệch giữa nguyện vọng 1 và nguyện vọng 3 là 4 điểm.

Chỉ xét tuyển đối với các thí sinh thi đủ hết các môn theo qui định (trừ các thí sinh được tuyển thằng), không vi phạm Quy chế trong kỳ thi tuyển sinh và có điểm các bài đạt điểm trên 1/10 (chưa nhân hệ số).

7. Tuyển thẳng, chế độ ưu tiên, khuyến khích:

Đối tượng tuyển thẳng và đối tượng cộng điểm ưu tiên thực hiện theo Điều 7 Quy chế Tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Đối tượng cộng điểm khuyến khích; mức điểm cộng ưu tiên, khuyến khích được xây dựng trên cơ sở tham khảo Quy chế tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BGDĐT  ngày 30/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:

 7.1. Tuyển thẳng vào trung học phổ thông.

Thực hiện theo quy định tại Điều 7 Quy chế Tuyển sinh trung học cơ sở và tuyển sinh trung học phổ thông ban hành kèm Thông tư số 11/2014/TT-BGDĐT ngày 18/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Cụ thể:

 Tuyển thẳng vào trung học phổ thông các đối tượng sau đây:

  1. a) Học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú;
  2. b) Học sinh là người dân tộc rất ít người;
  3. c) Học sinh khuyết tật;
  4. d) Học sinh đạt giải cấp quốc gia trở lên về văn hóa; văn nghệ; thể dục thể thao; Cuộc thi khoa học kĩ thuật dành cho học sinh trung học.

7.2. Đối tượng và mức cộng điểm ưu tiên.

a) Cộng 3 điểm cho một trong các đối tượng:

-  Con liệt sĩ;

-  Con thương binh mất sức lao động 81% trở lên;

-  Con bệnh binh mất sức lao động 81% trở lên;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên”.

b) Cộng 2 điểm cho một trong các đối tượng:

- Con của Anh hùng lực lượng vũ trang, con của Anh hùng lao động;

- Con thương binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con bệnh binh mất sức lao động dưới 81%;

- Con của người được cấp “Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh mà người được cấp Giấy chứng nhận người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%”;

- Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

c) Cộng 1 điểm cho một trong các đối tượng:

- Người có cha hoặc mẹ là người dân tộc thiểu số;

- Người dân tộc thiểu số;

- Người học đang sinh sống, học tập ở các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn (theo Quyết định số 539/2013/QĐ-TTg ngày 01/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ hoặc Tờ trình 92/TT-TCCQ của Ban Tổ chức Chính quyền đã được UBND tỉnh phê duyệt ngày 19/3/2003). Thời gian để hưởng ưu tiên trong trường hợp này là 03 năm tính đến ngày tổ chức thi.

7.3. Chế độ khuyến khích.

a) Đạt giải cá nhân trong kỳ thi học sinh giỏi các bộ môn văn hoá, giải cá nhân hoặc đồng đội cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học:

- Giải nhất cấp tỉnh: cộng 2,0 điểm;

- Giải nhì cấp tỉnh: cộng 1,5 điểm;

- Giải ba cấp tỉnh: cộng 1,0 điểm;

b) Đạt giải cá nhân hoặc đồng đội do ngành giáo dục và đào tạo phối hợp với các ngành chuyên môn cấp tỉnh trở lên tổ chức ở cấp trung học cơ sở trong các kỳ thi văn nghệ; thể dục thể thao; hội thao giáo dục quốc phòng; thi giải toán trên máy tính cầm tay; thi Văn hay – Chữ tốt; thi vận dụng kiến thức liên môn để giải quyết các tình huống thực tiễn (cấp quốc gia); thi thí nghiệm thực hành (Vật lí, Hoá học, Sinh học);

Đối với giải cá nhân:

+ Đạt quốc gia (trừ các kỳ thi văn nghệ; thể dục thể thao; cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học, đã được tuyển thẳng) hoặc giải nhất cấp tỉnh hoặc huy chương vàng: cộng 2,0 điểm;

+ Đạt giải nhì cấp tỉnh hoặc huy chương bạc: cộng 1,5 điểm;

+ Đạt giải ba cấp tỉnh hoặc huy chương đồng: cộng 1,0 điểm;

Đối với giải đồng đội: Chỉ cộng điểm đối với giải đồng đội cấp quốc gia. Mức điểm khuyến khích được cộng cho các cá nhân trong giải đồng đội được thực hiện như đối với giải cá nhân.

c) Học sinh được cấp chứng nhận nghề phổ thông trong kỳ thi do sở giáo dục và đào tạo tổ chức ở cấp trung học cơ sở:

+ Loại giỏi: cộng 1,5 điểm;

+ Loại khá: cộng 1,0 điểm;

+ Loại trung bình: cộng 0,5 điểm.

d) Học sinh có chứng chỉ phổ cập bơi: được cộng 0,5 điểm.

7.4. Nếu học sinh đồng thời có nhiều loại giấy chứng nhận để được cộng điểm ưu tiên, khuyến khích theo quy định cũng chỉ được hưởng mức điểm cộng thêm nhiều nhất là 5,0 điểm.

7.5. Những học sinh đoạt nhiều giải khác nhau chỉ được hưởng một mức cộng điểm của loại giải cao nhất.

7.6. Điểm khuyến khích được bảo lưu trong toàn cấp học và được cộng vào điểm bài thi để xét tuyển khi thí sinh dự thi (riêng Giấy chứng nhận phổ cập bơi được bảo lưu từ thời điểm được cấp, ở cấp Tiểu học hoặc THCS).

III. Tuyển sinh vào trường Năng khiếu Thể dục Thể thao

            Thực hiện tuyển sinh theo quy định tại Quyết định số 32/2003/QĐ-BGDĐT ngày 11/7/2003 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường, lớp năng khiếu thể dục thể thao trong giáo dục phổ thông của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            Học sinh có nguyện vọng vào trường Năng khiếu Thể dục Thể thao, liên hệ trực tiếp với trường để biết rõ về hồ sơ dự thi và công tác xét tuyển

IV. Trách nhiệm của thí sinh:

  1. Đăng ký dự thi theo Quy chế tuyển sinh THCS và tuyển sinh THPT của Bộ GD&ĐT và theo quy định trong hướng dẫn tổ chức thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT công lập năm học 2017-2018 của Sở GD&ĐT .
  2. Có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định:

a) Xuất trình thẻ dự thi;

b) Nếu thấy có những sai sót về họ, tên đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh, đối tượng ưu tiên, khuyến khích, kết quả học tập của 4 năm cấp THCS phải báo cáo ngay cho cán bộ của Hội đồng coi thi để xử lý kịp thời;

c) Trường hợp bị mất Thẻ dự thi, phải báo cáo ngay cho Chủ tịch Hội đồng coi thi để xem xét, xử lý.

3. Mỗi buổi thi, có mặt tại phòng thi đúng thời gian quy định, chấp hành hiệu lệnh của Hội đồng coi thi và hướng dẫn của cán bộ coi thi (CBCT). Thí sinh đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài sẽ không được dự thi buổi thi đó.

4. Khi vào phòng thi, phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Trình Thẻ dự thi cho CBCT;

b) Chỉ được mang vào phòng thi bút viết, bút chì, compa, tẩy, thước kẻ, thước tính; máy tính bỏ túi không có chức năng soạn thảo văn bản, không có thẻ nhớ; các loại máy ghi âm và ghi hình chỉ có chức năng ghi thông tin mà không truyền được thông tin và không nhận được tín hiệu âm thanh, hình ảnh trực tiếp nếu không có thiết bị hỗ trợ khác;

c) Không được mang vào phòng thi vũ khí, chất gây nổ, gây cháy, đồ uống có cồn, giấy than, bút xoá, tài liệu, thiết bị truyền tin hoặc chứa thông tin có thể lợi dụng để gian lận trong quá trình làm bài thi và quá trình chấm thi.

5. Trong phòng thi, phải tuân thủ các quy định sau đây:

a) Ngồi đúng vị trí có ghi số báo danh của mình;

b) Trước khi làm bài thi, phải ghi đầy đủ số báo danh vào đề thi, giấy thi, giấy nháp;

c) Khi nhận đề thi, phải kiểm tra kỹ số trang và chất lượng các trang in. Nếu phát hiện thấy đề thiếu trang hoặc rách, hỏng, nhoè, mờ phải báo cáo ngay với CBCT trong phòng thi, chậm nhất 10 phút sau khi phát đề;

d) Không được trao đổi, quay cóp hoặc có những cử chỉ, hành động gian lận và làm mất trật tự phòng thi. Muốn phát biểu phải giơ tay để báo cáo CBCT. Khi được phép nói, thí sinh đứng trình bày công khai với CBCT ý kiến của mình;

đ) Không được đánh dấu hoặc làm ký hiệu riêng, không được viết bằng bút chì trừ vẽ đường tròn bằng compa; chỉ được viết bằng một thứ mực (không được dùng mực màu đỏ);

e) Khi có hiệu lệnh hết giờ làm bài, phải ngừng làm bài ngay;

g) Bảo quản bài thi nguyên vẹn, không để người khác lợi dụng. Nếu phát hiện có người khác xâm hại đến bài thi của mình phải báo cáo ngay cho CBCT để xử lý;

h) Khi nộp bài thi, phải ghi rõ số tờ giấy thi đã nộp và ký xác nhận vào Phiếu thu bài thi. Thí sinh không làm được bài cũng phải nộp tờ giấy thi (đối với bài thi tự luận);

i) Thí sinh có thể được ra khỏi phòng thi và khu vực thi sau khi hết 2 phần 3 thời gian làm bài của buổi thi, phải nộp bài thi kèm theo đề thi, giấy nháp trước khi ra khỏi phòng thi;

k) Trong trường hợp cần thiết, chỉ được ra khỏi phòng thi khi được phép của CBCT và phải chịu sự giám sát của cán bộ giám sát; trường hợp cần cấp cứu, việc ra khỏi phòng thi và khu vực thi của thí sinh do Chủ tịch Hội đồng coi thi quyết định.

7. Khi có sự việc bất thường xảy ra, phải tuyệt đối tuân theo sự hướng dẫn của CBCT.